Hotline: 0986.988.076 – 0963.896.901                 Email: [email protected]

Số đếm tiếng Nhật – 07 điều cần biết về số đếm tiếng Nhật

07 những điều cần biết về số đếm tiếng Nhật

Số đếm là một phạm trù kiến thức cơ bản mà khi học mọi ngôn ngữ nào bạn cũng cần nắm rõ. Số đếm tiếng Nhật cũng không ngoại lệ. Tuy nhiên, số đếm tiếng Nhật đôi khi là một trở ngại cho các bạn mới học bởi lượng kiến thức cần hiểu nhiều và khá dễ quên. Để giải đáp điều này, New B đã tổng hợp lại giúp bạn 07 những điều cần biết về số đếm tiếng Nhật ngay dưới đây.

I. Số đếm tiếng Nhật từ 0-99

1.1 Số đếm tiếng Nhật từ 0-10

Số đếm

Kanji

Hiragana

Phiên âm

0

れい /ゼロ

rei/zero

1

いち

ichi

2

ni

3

さん

san

4

よん/よ/し

yon/yo/shi

5

go

6

ろく

roku

7

しち/なな

shichi/nana

8

はち

hachi

9

きゅう/く

kyuu/ku

10

じゅう

juu

Bảng số đếm tiếng Nhật

Lưu ý cách đọc 04 trường hợp đặc biệt: 0,4,7,9

04 trường hợp đặc biệt trong số đếm tiếng Nhật
  • Số 0 trong tiếng Nhật

Số 0 trong tiếng Nhật theo chữ Kanji là “零” (rei). Tuy nhiên, trong giao tiếp hằng ngày, người Nhật chủ yếu đọc số 0 theo hai cách là  “ゼロ- zero” (cách đọc theo phiên âm tiếng Anh) hoặc “マル – maru” (có nghĩa là vòng tròn), trong đó “maru” là cách đọc được sử dụng phổ biến hơn.

  • Số 4 trong tiếng Nhật

Theo quan niệm của người Nhật Bản, số 4 được cho là một con số cấm kỵ, có thể mang đến điềm xui.

Số 4 trong tiếng Nhật đọc là し (shi) đồng âm với từ “cái chết” (死, shi), vì vậy được xem là con số “tử thần”. 

Người Nhật thường tránh sử dụng số 4 trong nhiều trường hợp như không sử dụng số 4 trong thang máy; không dùng số 4 đánh số tầng, số phòng; … và biến đổi âm đọc của số 4 thành “よん” (yon) hoặc “よ” (yo).

  • Số 7 trong tiếng Nhật

Ngược lại, số 7 được cho là số đếm con số may mắn ở Nhật, tuy nhiên trong cách phát âm vẫn chứa âm “shi” “しち” (shichi) , nên người Nhật thường đọc số 7 là “なな” (nana).

  • Số 9 trong tiếng Nhật

Tương tự số 4, số 9 tại Nhật là một con số cấm kỵ.  9 đọc là く (ku) đồng âm với từ “đau khổ, thống khổ hoặc tra tấn” (苦, ku), cũng mang ý nghĩa không tốt đẹp. Vì vậy, người Nhật thường đọc số 9 là “きゅう” (kyuu).

1.2 Số đếm tiếng Nhật từ 11-99

Khi đọc các số đếm từ 11 đến 99 bằng tiếng Nhật, ta có công thức như sau:

  • Từ 11 đến 19 : 10 (じゅう) + số đếm đơn vị (いち/に/….) – Là số 10 + 1 –> 10 + 9

Ví dụ : 12 :じゅうに = 10 ( じゅう) + 2 ( に)

  • Từ 20 đến 99: Số hàng chục (に/さん,…) + 10 (じゅう) + Số hàng đơn vị (nếu có) – Là số 2 x 10 -> 9 x 10

Ví dụ : 25 : にじゅうご = 2( に) + 10 (じゅう) + 5(ご)  

II. Số đếm hàng trăm tiếng Nhật

Đối với các chữ số hàng trăm, ta có quy tắc đọc và viết chung như sau:

Số hàng trăm + ひゃく+ Số đếm hàng chục/đơn vị

(thêm “ひゃく” – hyaku vào sau chữ số hàng trăm). 

Ví dụ : 245 (にひゃくよんじゅうご) 

Tuy nhiên, 100 không phải いちひゃく mà ta sẽ viết luôn là “ひゃく” bạn nhé!

Chú ý: vì số 100 người Việt Nam đọc là 1 trăm và ta sẽ đọc luôn trong tiếng Nhật là  ひゃく chứ không đọc là じゅうじゅ.

III. Số đếm hàng nghìn tiếng Nhật

Khi đếm các số hàng nghìn , ta có công thức:

“số hàng nghìn” + sen (せん) + số hàng trăm + hyaku (ひゃく) + “số hàng chục” + juu + “số hàng đơn vị”

Ví dụ: 1256 – いちせんにひゃくごじゅうろく

IV. Số đếm tiếng Nhật từ 10.000 trở lên

Đối với người Việt Nam thì thông thường sẽ lấy 3 chữ số làm chuẩn (hàng nghìn). Tuy nhiên, người Nhật sẽ lấy 4 số 0 (từ dưới lên trên) làm chuẩn (tức là hàng vạn) .

Do đó, thay vì nói là Mười Nghìn, thì người Nhật sẽ nói là 1 vạn – いちまん(ichiman)

Từ đó, ta có công thức :

  • Đối với số đếm hàng chục ngàn: ta sẽ thêm まん (万) – man ở đằng sau số hàng chục ngàn. Cụ thể quy tắc như sau:

Số hàng chục ngàn + まん (万) + …

Ví dụ: 31202 = まんさんせんにひゃくに

  • Đối với số đếm hàng trăm ngàn: 10 + 4 số 0 (man)

Số hàng chục + まん (万) + …

Ví dụ: 200.000 = にまん 

  • Đối với số đếm hàng triệu: số hàng trăm + 4 số 0 (man)

Số hàng trăm + まん (万) + …

Ví dụ: 2.000.000 = にひゃくまん

  • Đối với số đếm hàng chục triệu:

Số hàng ngàn + まん (万) + …

Ví dụ: 10.000.000 = せんまん

  • Đối với số đếm hàng trăm triệu:

10 vạn vạn và trong tiếng Nhật sẽ được đọc là “oku” (おく). Để đếm các số hàng trăm triệu, ta áp dụng quy tắc :

Số hàng trăm triệu + おく+….

Ví dụ: 100.000.000 = いちおく

  • Đối với số đếm hàng tỷ:
Số đếm tiếng Nhật với chữ số hàng tỷ

Số đếm tiếng Nhật với chữ số hàng tỷ

V. Đơn vị đếm phổ biến thường gặp trong tiếng Nhật

5.1 Đếm đồ vật

Cách đếm: 

số + つ (tsu)

1 cái: 一つ (ひとつ /hito-tsu)

2 cái: 二つ (ふたつ/futa-tsu)

3 cái: 三つ (みっつ/mit-tsu)

4 cái: 四つ (よっつ/yot-tsu)

5 cái: 五つ (いつつ/itsu-tsu)

6 cái: 六つ (むっつ/mut-tsu)

7 cái: 七つ (ななつ/nana-tsu)

8 cái: 八つ (やっつ/yat-tsu)

9 cái: 九つ (ここのつ/kokono-tsu)

10 cái: 十 (とお/to-o) (trường hợp đặc biệt không có tsu)

Từ 11 trở đi đọc chữ số Nhật Bản bình thường không thêm つ

5.2 Đếm số người

Khi tính số người trong tiếng Nhật, bạn có thể dùng quy tắc sau:

Số đếm + にん (nin)

Ví dụ : 5 người = にん

Một số trường hợp đặc biệt:

1 người: ひとり(一人 )

2 người: ふたり( 二人 )

4 người: よにん (四人)

14 sẽ là “juu + yonin” 

24 là “ni juu + yonin”. 

Số 4 không đọc là “yon” như bình thường mà sẽ đọc là “yo”

5.3 Đếm giờ

Đếm giờ và giờ đồng hồ (suốt 3 tiếng, bây giờ là 3 giờ)

Đếm giờ: số đếm + jikan (じかん)

Giờ đồng hồ: số đếm + ji (じ)

Ví dụ: 2 giờ = じかん

Các biến thể:

4 giờ: yo + jikan/ji  よじかん/よじ

7 giờ: shichi + jikan/ji  しちじかん/しちじ

9 giờ: ku + jikan/ji  きじかん/くじ

VI. Đếm thứ, ngày, tháng, năm trong tiếng Nhật

6.1 Đếm thứ

Cách đếm thứ trong tiếng Nhật

Đếm thứ trong tiếng Nhật

6.2 Đếm ngày

Đối với cách đếm ngày trong tiếng Nhật thì ngày và số ngày có tên gọi giống nhau ( trừ trường hợp 1 ngày và ngày mồng 1). Ta có ví dụ như sau: 

Đếm ngày trong tiếng Nhật

2 Ngày

ふつか (futsuka) 

10 Ngày

とおか (tooka)

3 Ngày

みっか (mikka)

14 Ngày

じゅうよっか (juu yokka)

4 Ngày

よっか (yokka)

17 Ngày

じゅうしちにち (juu shichi nichi)

5 Ngày

いつか (itsuka)

19 Ngày

じゅうくにち (juu ku nichi)

6 Ngày

むいか (muika)

20 Ngày

はつか (hatsuka)

7 Ngày

なのか (nanoka)

24 Ngày

にじゅうよっか (ni juu yokka)

8 Ngày

ようか (youka)

27 Ngày

にじゅうしちにち(ni juu shichi nichi)

9 Ngày

ここのか (kokonoka)

29 Ngày

にじゅうくにち (ni juu ku nichi)

Lưu ý : 1 ngày: いちにち (ichi nichi), ngày mùng 1: ついたち(tsuitachi)

Số đếm ngày trong tiếng Nhật

6.3 Đếm tháng

Tháng một: いちがつ (ichigatsu)

Tháng hai: にがつ (nigatsu)

Tháng ba: さんがつ (sangatsu)

Tháng tư: しがつ (shigatsu)

Tháng năm: ごがつ (gogatsu)

Tháng sáu: ろくがつ (rokugatsu)

Tháng bảy: しちがつ (shichigatsu)

Tháng tám:はちがつ (hachigatsu)

Tháng chín:くがつ (kugatsu)

Tháng mười: じゅうがつ (juugatsu)

Tháng mười một: じゅういちがつ (juuichigatsu)

Tháng mười hai: じゅうにがつ (juunigatsu)

6.4. Đếm năm

“Năm 2017” thì sẽ là “2017年” (ni-sen juu-nana nen)

“6 năm” sẽ là 六年間(6年間) = “roku nenkan”.

“Năm thứ năm” sẽ là “五年目 go-nen me”

VII. Đếm tuổi trong tiếng Nhật

Áp dụng số đếm tiếng Nhật để tính số tuổi như sau:

Số tuổi = Số đếm + さい (Sai)

Ví dụ: 12 tuổi = じゅうにさい

Một số trường hợp đặc biệt: 

1 tuổi: いっさい

8 tuổi: はっさい

10 tuổi: じゅっさい

20 tuổi: はたち

Trên đây là tổng hợp cách đếm số trong tiếng Nhật cũng như một vài cách đếm số lượng thông dụng. Hy vọng bài viết này hữu ích đối với bạn!

Nếu bạn đang tìm kiếm một khóa học tiếng Nhật chất lượng và chuyên nghiệp, hãy truy cập ngay website của New B để có cơ hội học thử miễn phí nhé!


New B – Giải pháp du học Nhật tiết kiệm và thông minh

Hotline: 0986.988.076 – 0963.896.901
Trụ sở chính:
 Toà CMC, 11 Duy Tân, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Miễn 100% phí dịch vụ tư vấn và xử lý hồ sơ

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ

  • Miễn phí xử lý hồ sơ du học và giới thiệu việc làm tại Nhật
  • Ưu đãi 20% phí dịch vụ du học Hàn Quốc
  • Học bổng du học giá trị đến 100%
  • Đào tạo tiếng Nhật mọi cấp độ